Đặt tên cho con theo phương pháp ngũ hành

Đặt tên cho con theo phương pháp ngũ hành là gì? Làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành? Tại sao phải lấy lý luận ngũ hành để đặt tên cho con? Cách đặt tên con theo ngũ hành cần lưu ý những điều gì? Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng lần lượt giải đáp tất cả các câu hỏi này. Bài viết liên quan: Cách đặt tên cho con 2020 - 2021 hợp phong thuỷ Đặt tên cho con trai sinh...

Có thể bạn quan tâm:

Đặt tên cho con theo phương pháp ngũ hành là gì? Làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành? Tại sao phải lấy lý luận ngũ hành để đặt tên cho con? Cách đặt tên con theo ngũ hành cần lưu ý những điều gì? Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng lần lượt giải đáp tất cả các câu hỏi này.

Bài viết liên quan:

1, Ngũ hành là gì?

Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水; bính âm: Mù, huǒ, tǔ, jīn, shuǐ). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.

Đặt tên cho con theo phương pháp ngũ hành

Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản (生 – Sinh) còn gọi là Tương sinh và (克 – Khắc) hay Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.

Một số học giả trên cơ sở sinh và khắc lại bổ sung thêm chế hóa, thừa thắng và hạ nhục,bổ – tả thực chất là sự suy diễn ra từ hai nguyên lý cơ bản nói trên. tham khảo thêm tại bài viết đặt tên cho con 2020 – 2021 cảu Báo Phụ Nữ. Năm nguyên tố và các nguyên lý cơ bản của Ngũ hành đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực hoạt động của người Trung Hoa cũng như một số quốc gia và vùng lãnh thổ xung quanh như: Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore… từ thời cổ đại đến nay trong nhiều lĩnh vực như hôn nhân và gia đình, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, y học cổ truyền, quân sự v.v.

2, Vì sao nên đặt tên cho con theo ngũ hành?

Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc. Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

3, Làm sao để đặt tên cho con 2020 – 2021 theo ngũ hành?

Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.

Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

4, Cách đặt tên cho con theo phương pháp ngũ hành:

Đặt tên cho con theo các quy luật ngũ hành thuận theo tự nhiên sẽ giúp đứa trẻ gặp nhiều may mắn trong đường đời sau này.  Con người là thuộc mệnh trời, do đó cái tên cũng phải hợp với mệnh trời. Âm dương ngũ hành chính là các hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cha mẹ muốn cuộc sống sau này của con được hanh thông thì không được đặt tên trái với quy luật ngũ hành.

Cách đặt tên cho con theo ngũ hành như sau:

Đặt tên cho con theo Hành Kim:

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm.

Các Tên Thuộc Hành Kim bao gồm:

Đặt tên cho con Hành Mộc

Mỗi bé có những ngày giờ và năm sinh khác nhau, do vậy khi đặt tên các bậc phụ huynh cũng phải cần lưu ý một số điều. Đối với những bé thuộc Hành Mộc. Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu sâu hơn về vấn này. Mộc chỉ mùa xuân, sự tăng trưởng và đời sống cây cỏ.

Các tên thuộc Hành Mộc

Đó là những cái tên thật ý nghĩa để các bạn có thể lựa chọn và đặt tên phong thủy hành Hỏa cho bé. Những cái tên này sẽ đơn giản hóa cho các mẹ mỗi khi phải bỏ nhiều thời gian để lựa chọn một cái tên phù hợp với con yêu của mình.

Đặt tên cho con theo hành Hỏa:

Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

Sau đây là các tên thuộc Hành Hỏa:

Đặt tên cho con theo Hành Thủy:

Con bạn sinh ra thuộc mệnh Hành Thủy? Bạn đang phân vân không biết lựa chọn cái tên nào sao cho phù hợp? Trước tiên để đặt tìm được một cái tên phù hợp cho con thì bạn cần biết Hành Thủy là gì? Hành Thủy chỉ về mùa đông và nước nói chung, cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp. Thủy có liên quan đến mọi thứ. Khi tích cực, Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết. Khi tiêu cực, Thủy biểu hiện ở sự hao mòn và kiệt quệ. Kết hợp với cảm xúc, Thủy gợi cho thấy nỗi sợ hãi, sự lo lắng và stress.

Các tên thuộc Hành Thủy:

Đặt tên cho con theo hành Thổ

Đặt tên theo hành Thổ: Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; Khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại.

Sau đây là các tên thuộc hành thổ: Cát, Kiệt, Quân, Kỳ, Diệp, Lập, Sơn, Thạc, Trung, Cơ, Đinh, Thảo, Ngọc, Trân, Diệu, Viên, Vĩnh, Huấn, Bảo, Anh, San, Liệt, Giáp, Nghị, Châu, Lạc, Tự, Kiên, Thân, Đặng, Châm, Lý, Địa, Đại, Bát, Trưởng, Nghiễn, Chân, Nghiêm, Bằng, Bạch, Long, Nham, Côn, Hoàng, Công, Thạch, Độ, Bích, Điền, Thành Thông, Hòa, Khuê

 

Ngày 29/09 năm 2020 | | Tag: