Xe Hatchback là gì? Phân biệt Hatchback, Sedan và Crossover

Xe Hatchback là gì? Phân biệt Hatchback, Sedan và Crossover: Về nghĩa, từ tiếng Anh “hatchback” ghép 2 từ hatch (cửa) và back (phía sau), tạm dịch nghĩa đen của cả cụm từ hatchback là cửa phía sau. Trong lĩnh vực xe hơi, thì từ này chỉ một dòng xe có cửa mở về phía sau, cùng một số điểm khác để phân biệt với các dòng xe như SUV, Crossover. Honda Civic 2022 giá bao nhiêu? Mazda CX 5 2022 giá bao...

Có thể bạn quan tâm:

Xe Hatchback là gì? Phân biệt Hatchback, Sedan và Crossover: Về nghĩa, từ tiếng Anh “hatchback” ghép 2 từ hatch (cửa) và back (phía sau), tạm dịch nghĩa đen của cả cụm từ hatchback là cửa phía sau. Trong lĩnh vực xe hơi, thì từ này chỉ một dòng xe có cửa mở về phía sau, cùng một số điểm khác để phân biệt với các dòng xe như SUV, Crossover.

Xe Hatchback là gì? Phân biệt Hatchback, Sedan và Crossover

Xe Hatchback là gì? Phân biệt Hatchback, Sedan và Crossover

Xe Hatchback là gì?

Hatchback là một kiểu thân xe ô tô gồm 2 khoang: khoang động cơ phía trước và khoang hành khách và hành lý chung phía sau. Loại xe này có thể có 3 hoặc 5 cửa trong đó có 1 cửa phía sau để tiện cho việc cất vào hay lấy hành lý ra. Trong tiếng Anh, “hatch” nghĩa là cửa sập, còn “back” nghĩa là phía sau. Hatchback và liftback chia sẻ nhiều điểm chung với station wagon. Nhưng hatchback khác với station wagon ở chỗ nóc khoang sau thường (nhưng không nhất định) chỉ được đỡ bằng ba hàng trụ (station wagon có 4 hàng trụ đỡ) và cuối nóc khoang sau thường vát xuống. Kiểu thân xe hatchback xuất hiện lần đầu vào thập niên 1930, nhưng chính thức được xếp loại vào năm 1970. Theo cách hiểu của tôi, hatchback là dòng xe ô tô có những đặc trưng sau:

danh-gia-kia-moring-2016-11

Với những đặc điểm đó, chúng ta có thể thấy ngay những mẫu xe hatchback đang rất thông dụng ở Việt Nam như Ford Fiesta, Honda Fit, Toyota Yaris… hay những mẫu có kích cỡ nhỏ hơn như Kia Morning, Chevrolet Spark, Daewoo Matiz, Hyundai Grand i10…

Dòng xe hatchback có gì đặc biệt? Ưu điểm nổi bật của dòng xe hatchback là tính nhỏ gọn, tiện dụng của nó. Trong điều kiện đường phố đông đúc chật hẹp, và kết cấu nhà ống hẹp ngang, thì rõ ràng một chiếc xe đô thị như Kia Morning là một trong những lựa chọn sáng giá. Ngoài ra với dòng xe này, người mua phải bỏ ra chi phí thấp hơn đáng kể so với những dòng khác, nên càng tăng tính cạnh tranh.

Hatchback với Sedan khác nhau chổ nào?: Hai đặc điểm cơ bản phân biệt xe Hatchback với Sedan: Sedan có 3 khoang, trong đó khoang hành lý (cốp xe) tách biệt với khoang hành khách, Sedan không có cửa ở phía sau

Phân biệt xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV, Cabirolet…?

Đôi khi người tiêu dùng Việt Nam không hiểu rõ các thuật ngữ tiếng Anh chỉ kiểu dáng, công dụng khác nhau của các loại xe ô tô. Cùng tìm hiểu phân biệt xe Coupe, Crosssover, Hatchback, SUV, Hard – top…

Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng.

Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva…vv.

Drophead coupe: Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

RoadsterKiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng; ví dụ: Mercedes Benz SLK.

ConvertiblesLà xe có mui xếp hoặc mui trần (roadster): Xe mui xếp là xe có mui trên có thể xếp gọn xuống thành xe mui trần. Phần lớn các xe convertibles là xe thể thao, nghĩa là chỉ có 2 chỗ ngồi, có động cơ hiệu năng cao, khả năng lái rất tốt. Các hãng GM, Ford, Mitsubishi, và Chrysler gần đây đưa ra các mẫu xe mui xếp mới, 4 chỗ, đó là các model Chevrolet Cavalier, Chrysler Conquest và Mitsubishi Eclipse Spyder.

Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.

Hard-top: Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.

Hybrid: Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy…

Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài, cửa mở thường dùng rãnh trượt– không nắp ca-pô trước, không có cốp sau; ví dụ: Daihatsu Cityvan.

Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 – 5 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

SUV – Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao gầm cao, 1 hoặc 2 cầu, 5-7 chỗ, 3 cửa hoặc 5 cửa. Đúng như tên gọi của nó, xe đa dụng có thể sử dụng đi đường trường, đường địa hình khỏe, moment xoắn thường cao ở tốc độ thấp để tăng sức kéo khi vượt vật cản (khả năng off-road).

Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.

Concept; concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

Phân biệt Hatchback với Crossover

Nếu xét về hình dáng, thì tôi có cảm giác xe Hatchback hơi đồng dạng với Crossover (CUV), có cửa phía sau, khoang hành lý gộp chung khoang khách (gọi là xe “đuôi cụt”). Tuy nhiên những dòng xe này thì khác nhau nhiều về tính năng và những đặc điểm như:

Bên trên là khái niệm về dòng xe hatchback, phân biệt hatchback với senda và Crossover về kích thước xe, gầm xe, chổ ngồi & máy xe. Chi tiết những dòng xe sedan, Crossover sẽ được giới thiệu ở các phần sau.

Ngày 01/03 năm 2021 | | Tag: