Bệnh tay chân miệng ở trẻ em

Bệnh tay chân miệng ở trẻ em: Bác sĩ tư vấn về bệnh tay chân miệng và những câu hỏi thường gặp của phụ huynh khi trẻ bị tay chân miệng như: nguyên nhân, triệu chứng, cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng như thế nào? bệnh tay chân miệng và cách điều trị? triệu chứng bệnh tay chân miệng ở trẻ em,  bệnh tay chân miệng có nguy hiểm không, bệnh tay chân miệng ở trẻ em, bệnh tay chân miệng...

Có thể bạn quan tâm:

Bệnh tay chân miệng ở trẻ em: Bác sĩ tư vấn về bệnh tay chân miệng và những câu hỏi thường gặp của phụ huynh khi trẻ bị tay chân miệng như: nguyên nhân, triệu chứng, cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng như thế nào? bệnh tay chân miệng và cách điều trị? triệu chứng bệnh tay chân miệng ở trẻ em,  bệnh tay chân miệng có nguy hiểm không, bệnh tay chân miệng ở trẻ em, bệnh tay chân miệng ở trẻ, bệnh tay chân miệng là gì…

Các bệnh thường gặp ở trẻ em: Bệnh sốt siêu vi, bệnh sởi, bệnh sốt xuất huyết,

1. Bệnh Tay chân miệng là gì?

2. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng:

Bệnh tay chân miệng ở trẻ em

Bệnh tay chân miệng lây lan như thế nào?

Những người bị TCM dễ gây lây lan nhất trong tuần đầu tiên mắc bệnh. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể bị lây trong tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Một số người, đặc biệt là người lớn, những người bị nhiễm virus gây bệnh có thể không có bất cứ dấu hiệu nào, tuy nhiên, họ vẫn có thể lây lan virus cho người khác. Virus có thể lây lan qua các con đường:

– Tiếp xúc gần gũi, như ôm, hôn, hoặc chia sẻ bát và dụng cụ ăn uống,

– Ho và hắt hơi,

– Tiếp xúc với phân, có thể xảy ra trong quá trình thay tã,

– Tiếp xúc với dịch mủ

– Chạm vào những bề mặt có virus.

3. Các triệu chứng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em:

3. 1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh Tay chân miệng:

3.1.1. Triệu chứng lâm sàng:

a) Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.

b) Giai đoạn khởi phát: Từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

c) Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

d) Giai đoạn lui bệnh: Thường từ 3-5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

3.1.2. Các thể lâm sàng:

3.2. Triệu chứng bệnh tay chân Miệng ở giai đoạn Cận lâm sàng:

3.2.1. Các xét nghiệm cơ bản:

3.2.2. Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng:

3.2.3. Xét nghiệm phát hiện vi rút: Lấy bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tuỷ để thực hiện xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập vi rút chẩn đoán xác định nguyên nhân do EV71 hay Coxsackievirus A16.

4. Bệnh tay chân miệng có nguy hiểm không?

Bệnh tay chân miệng (TCM) là một căn bệnh truyền nhiễm gây ra bởi các virus khác nhau. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Tuy nhiên, trẻ lớn và người lớn cũng có thể mắc. Tại Việt Nam, bệnh bùng phát nhất vào giai đoạn chuyển mùa, và đặc biệt là mùa hè. Do là bệnh lây lan và thường gặp ở trẻ em, Bệnh Tay chân Miệng được xem là 1 bệnh nguy hiểm nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách bởi các biến chứng nguy hiểm của bệnh Tay chân Miệng có thể gây ra như:

5. Trẻ mắc bệnh tay chân miệng có chữa được không? Cách phòng tránh bệnh tay chân miệng như thế nào cho hiệu quả?

Không có phương pháp điều trị cụ thể cho bệnh tay chân miệng. Với những triệu chứng sốt và đau, có thể dung thuốc hạ sốt và giảm đau acetaminophen hoặc ibuprofen. Điều quan trọng là uống đủ nước để tránh mất nước của cơ thể. Hiện nay, chưa có vaccine cho bệnh TCM. Tuy nhiên, bạn có thể làm giảm nguy cơ bị nhiễm các loại vi-rút gây ra nó bằng những cách đơn giản sau đây:

6. Điều trị bệnh tay chân miệng như thế nào?

6. 1. Nguyên tắc điều trị bệnh tay chân miệng:

6.2. Điều trị cụ thể:

6.2.1. Độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.

– Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.

– Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ hoặc lau mát.

– Vệ sinh răng miệng.

– Nghỉ ngơi, tránh kích thích.

– Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 5-10 ngày đầu của bệnh

– Dặn dò dấu hiệu nặng cần tái khám ngay:

+ Sốt cao ≥ 39oC.

+ Thở nhanh, khó thở.

+ Rung giật cơ, chới với, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ.

+ Co giật, hôn mê.

+ Yếu liệt chi.

+ Da nổi vân tím.

– Chỉ định nhập viện:

+ Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp (từ độ 2).

+ Sốt cao ≥ 39oC.

+ Nôn nhiều.

+ Nhà xa: không có khả năng theo dõi, tái khám.

6.2.2. Độ 2: Điều trị nội trú tại bệnh viện huyện hoặc tỉnh

– Điều trị như độ 1.

– Nằm đầu cao 30°, cổ thẳng.

– Thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút khi có thở nhanh.

– Chống co giật: Phenobarbital 10 mg/kg/lần tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch. Lặp lại sau 6-8 giờ khi cần.

– Immunoglobulin (nếu có).

– Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, mạch mỗi 4- 6 giờ.

– Đo độ bão hòa oxy SpO2 và theo dõi mạch liên tục (nếu có máy).

6.2.3. Độ 3: Điều trị nội trú tại bệnh viện tỉnh hoặc bệnh viện huyện nếu đủ điều kiện.

– Thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút. Đặt nội khí quản giúp thở sớm khi thất bại với thở oxy.

– Chống phù não (xem điều trị biến chứng).

– Chống co giật: Phenobarbital 10-20mg/kg pha trong Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 30- 60 phút. Lặp lại 8-12 giờ nếu cần.

– Hạ đường huyết: Glucose 30% 2 ml/kg/lần, lặp lại khi cần.

– Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm.

– Dobutamin được chỉ định khi suy tim mạch > 170 lần/phút, liều khởi đầu 5µg/kg/phút truyền tĩnh mạch, tăng dần 1-2,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có cải thiện lâm sàng; liều tối đa 10µg/kg/phút.

– Immunoglobulin (nếu có).

– Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi 1- 2 giờ.

6.2.4. Độ 4: Điều trị nội trú tại bệnh viện trung ương, hoặc bệnh viện tỉnh, huyện nếu đủ điều kiện.

– Xử trí tương tự độ 3.

– Điều trị biến chứng (xem phần điều trị các biến chứng).

6.3. Điều trị các biến chứng:

6.3.1. Phù não:

– Nằm đầu cao 30°, cổ thẳng.

– Thở oxy qua mũi 1- 4 lít/phút. Đặt nội khí quản sớm để giúp thở khi SpO2 < 92% hay PaCO2 > 50 mmHg.

– Thở máy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.

– Hạn chế dịch: tổng dịch bằng 1/2-3/4 nhu cầu bình thường.

6.3.2. Sốc: Sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não.

– Thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút.

– Đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương.

– Truyền dịch Natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat: 5 ml/kg/15 phút, điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫn CVP và đáp ứng  lâm sàng. Trường hợp không có CVP cần theo dõi sát dấu hiệu quá tải, phù phổi cấp.

– Dopamin là thuốc được chọn lựa, liều khởi đầu 5µg/kg/phút, tăng dần 1- 2,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có hiệu quả, liều tối đa 10 µg/kg/phút. Trường hợp không đáp ứng với Dopamin phối hợp Dobutamin liều khởi đầu 5µg/kg/phút, tăng dần 1- 2,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có hiệu quả, liều tối đa 20 µg/kg/phút.

6.3.3. Suy hô hấp: Suy hô hấp do phù phổi cấp, hoặc viêm não.

6.3.4. Phù phổi cấp: Ngừng ngay dịch truyền nếu đang truyền dịch. Dùng Dobutamin liều 5-20 µg/kg/phút. Furosemide 1-2 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi quá tải dịch.

6.4. Immunoglobulin (nếu có): Chỉ định từ độ 2 và độ 3. Liều: 1g/kg/ngày  truyền tĩnh mạch trong 6- 8 giờ x 2 ngày liên tiếp. Riêng độ 2 cần đánh giá lại lâm sàng trước chỉ định liều thứ 2. Không dùng liều 2 nếu lâm sàng cải thiện tốt.

6.5. Thuốc kháng sinh: Kháng sinh không có chỉ định trong bệnh tay-chân-miệng. Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm. Có thể dùng các kháng sinh sau đây:

 

Ngày 08/06 năm 2020 | | Tag: